Số liệu giá đất
- Thấp nhất
- 1,2 triệu/m²
- Đường 5A
- Trung vị
- 1,2 triệu/m²
- Hạng 114/114 trong Hải Phòng
- Cao nhất
- 2 triệu/m²
- Đường bờ âu cảng
Giá cao nhất gấp 1,7 lần giá thấp nhất trong đặc khu Bạch Long Vĩ; 0/5 dòng giá từ mức trung vị cả Hải Phòng (15 triệu/m²) trở lên.
5 đường giá cao nhất
| Đường | Giá đất ở cao nhất |
|---|---|
| Đường bờ âu cảng | 2 triệu/m² |
| Trục đường trung tâm (đường tuyến 2) | 2 triệu/m² |
| Đường 5A | 1,2 triệu/m² |
| Đường 5B | 1,2 triệu/m² |
| Đường nội bộ trong các khu dân cư | 1,2 triệu/m² |
Tính trên 5 dòng giá đất ở vị trí 1 của bảng giá bên dưới; trung vị và thứ hạng so với các phường, xã, đặc khu có bảng giá.
Gồm những đơn vị cũ nào
| Đơn vị cũ | Cách nhập | Nay thuộc |
|---|---|---|
| Huyện Bạch Long Vĩ | Nhập trọn | Đặc khu Bạch Long Vĩ |
Theo khoản 114 Điều 1 NQ 1669/NQ-UBTVQH15.
Bảng giá đất nhà nước theo đoạn đường
| Đường | Đoạn từ – đến | Giá đất ở theo vị trí, triệu đồng/m² |
|---|---|---|
| Trục đường trung tâm (đường tuyến 2)Khu vực 2 | Đầu đường – Cuối đường | VT12VT21,2VT30,8VT40,64 |
| Đường bờ âu cảngKhu vực 2 | Đầu đường – Cuối đường | VT12VT21,2VT30,8VT40,64 |
| Đường 5AKhu vực 2 | Đầu đường – Cuối đường | VT11,2VT20,72VT30,48VT40,384 |
| Đường 5BKhu vực 2 | Đầu đường – Cuối đường | VT11,2VT20,72VT30,48VT40,384 |
| Đường nội bộ trong các khu dân cưKhu vực 3 | Đầu đường – Cuối đường | VT11,2VT20,72VT30,48VT40,384 |
Bảng giá đất theo NQ 85/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố Hải Phòng, áp dụng từ 01/01/2026: giá đất ở theo bốn vị trí VT1 đến VT4 như phụ lục ghi (triệu đồng/m²); ô ghi — là phụ lục không ghi giá vị trí đó. Phụ lục còn có giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh. Đây là giá để tính nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không phải giá mua bán trên thị trường.
Nghị quyết bảng giá nói trên đã được sửa đổi, bổ sung bằng NQ 34/NQ-HĐND ngày 26/7/2026; một đợt điều chỉnh tiếp theo dự kiến được HĐND xem xét tại kỳ họp cuối năm 2026. Baselify chưa cập nhật các nội dung sửa đổi nên giá và tiêu chí xác định vị trí có thể khác; hãy đối chiếu với văn bản hiện hành hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi dùng.