Bảng giá đất phường Kinh Môn, Hải Phòng và các đơn vị cũ nhập vào

Gồm Phường An Lưu, Phường Hiệp An vàLong Xuyên (khoản 40 Điều 1 NQ 1669/NQ-UBTVQH15).

Bảng giá áp dụng từ · Tổng hợp từ bảng giá đất nhà nước

Số liệu giá đất

Thấp nhất
4 triệu/m²
Các đường trục chính còn lại trong phạm vi phường Hiệp An cũ
Trung vị
10 triệu/m²
Hạng 61/114 trong Hải Phòng
Cao nhất
40 triệu/m²
Đường Trần Hưng Đạo

Giá cao nhất gấp 10,0 lần giá thấp nhất trong phường Kinh Môn; 19/64 dòng giá từ mức trung vị cả Hải Phòng (15 triệu/m²) trở lên.

5 đường giá cao nhất

5 đường có giá đất ở cao nhất, phường Kinh Môn
Đường Trần Hưng Đạo40 triệu/m²
Đường Nguyễn Đại Năng35 triệu/m²
Đường Thanh Niên34,2 triệu/m²
Đường Trần Liễu32 triệu/m²
Đường Mạc Toàn30 triệu/m²

Tính trên 64 dòng giá đất ở vị trí 1 của bảng giá bên dưới; trung vị và thứ hạng so với các phường, xã, đặc khu có bảng giá.

Gồm những đơn vị cũ nào

Đơn vị cũ nhập vào phường mới
Phường An LưuNhập trọnPhường Kinh Môn
Phường Hiệp An vàLong XuyênNhập trọnPhường Kinh Môn

Theo khoản 40 Điều 1 NQ 1669/NQ-UBTVQH15.

Bảng giá đất nhà nước theo đoạn đường

Giá đất ở theo vị trí 1 đến 4, phường Kinh Môn
Đường Trần Hưng ĐạoCầu Phụ Sơn II – Đường Mạc ToànVT140VT215,1VT37,6VT46
Đường Trần Hưng ĐạoCầu Phụ Sơn II – Đường Trần Liễu và đoạn từ ngã tư đường Trần Liễu đến giáp phường Hiệp Sơn cũVT132VT213,2VT36,7VT45,3
Đường Trần LiễuCầu Tây (KDC Phụ Sơn) – Chân cầu Hiệp ThượngVT132VT214,2VT37VT45,6
Đường Trần LiễuKDC Thành Công Vườn Đào – Giáp KDC Phụ SơnVT128VT213,7VT36,8VT45,5
Đường Trần LiễuChân cầu An Thái – Giáp thửa đất ông Gặp thửa số 2, tờ BĐ 35)VT125VT212,6VT36,3VT45
Đường Nguyễn Đại NăngNgã tư trụ sở Công an phường Kinh Môn – Hết Khu dân cư phía NamVT135VT212,6VT36,3VT45
Đường Nguyễn Đại NăngTiếp giáp Khu dân cư phía Nam – Giáp phường Nguyễn Đại NăngVT122VT211VT35,5VT44,4
Đường Thanh NiênGiáp cây xăng Hiệp An – Giáp Ngã tư trụ sở Công an phường Kinh MônVT134,2VT213,7VT36,8VT45,5
Đường Thanh NiênNgã tư trụ sở Công an phường Kinh Môn – Giáp phường Nguyễn Đại NăngVT129,7VT211,9VT35,9VT44,8
Đường Mạc ToànĐường Trần Hưng Đạo – KDC Thành Công Vườn ĐàoVT130VT212,6VT36,3VT45
Phố Quang TrungĐường Trần Hưng Đạo – Hết chợ Kinh MônVT125VT212,5VT36,3VT45
Phố Quang TrungĐoạn còn lạiVT111VT27,5VT33,8VT43
Phố Nguyễn TrãiĐường Trần Hưng Đạo – Hết chợ Kinh MônVT125VT212,5VT36,25VT45
Phố Nguyễn TrãiĐoạn còn lạiVT111VT27,5VT33,8VT43
Phố Thái BìnhĐường ngang từ phố Quang Trung – Phố Nguyễn TrãiVT122VT211VT35,5VT44,4
Các phố Hòa Bình, Phạm Sư Mạnh, Hữu Nghị, An NinhĐầu đường – Cuối đườngVT111VT25,5VT32,8VT42,2
Phố Bạch ĐằngĐầu đường – Cuối đườngVT111VT25,5VT32,8VT42,2
Phố Hải ĐôngĐường Nguyễn Trãi – Hết nhà ông TíchVT111VT25,5VT32,8VT42,2
Đường đi vào Trụ sở UBND phường Kinh MônĐường Trần Hưng Đạo – Trụ sở UBND phườngVT111VT25,5VT32,8VT42,2
Phố Giáp SơnPhố Quang Trung – Hết trường Tiểu học TT Kinh MônVT111VT25,5VT32,8VT42,2
Phố Giáp Sơn (đoạn cắt qua cổng đường bậc thang Trụ sở UBND huyện Kinh Môn cũ)Phố Quang Trung – Giáp phố Nguyễn Trãi (đoạn cắt qua cổng đường bậc thang Trụ sở UBND huyện Kinh Môn cũ)VT18,4VT24,2VT32,1VT41,7
Đường ngang từ phố Quang Trung đến sông Kinh ThầyHiệu sách và nhà ông Đăng – Sông Kinh ThầyVT18,4VT24,2VT32,1VT41,7
Phố Quyết TiếnĐầu đường – Cuối đườngVT17,7VT23,9VT31,9VT41,5
Đường khu Bến GácGiáp nhà ông Tích – Đò dọc (Bến Gác)VT17,7VT23,9VT31,9VT41,5
Phố Hoàng Ngân (Đường khu dân cư mới Phường Hiệp An (Sau chợ Kinh Môn) mặt cắt đường ≥ 13,5mĐầu đường – Cuối đườngVT112VT27,2VT33,6VT42,9
Phố Tây SơnĐầu đường – Cuối đườngVT112VT24,8VT32,4VT41,9
Phố Anh DũngĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Lê LợiĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Nguyễn Thị KhảĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Mạc Thị BưởiĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Thượng TrangĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Đô LươngĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Thái NguyênĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Bắc SơnĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Kinh ThầyĐầu đường – Cuối đườngVT17VT22,8VT31,4VT41,1
Phố Ngư UyênTrạm Biến Thế (Thửa số 21, tờ BĐĐC số 40) – Thửa đất ông Lượt (KDC Ngư Uyên) (Thửa số 428, tờ BĐĐC số 40)VT110VT25,5VT32,8VT42,2
Phố Ngư UyênGiáp đất ông Lượt (Thửa số 428, tờ BĐĐC số 40) – Giáp đất ông Hùy (Thửa số 48, tờ BĐĐC số 46) (KDC Ngư Uyên)VT18VT24,2VT32,1VT41,7
Phố Phạm LuậnGiáp đất ông Hòe (Thửa số 01, tờ BĐĐC số 39) – Giáp đất ông Luyến (Thửa số 651, tờ BĐĐC số 40) (KDC Ngư Uyên)VT110VT25,5VT32,8VT42,2
Phố Phạm LuậnGiáp đất ông Mạnh (Thửa số 624, tờ BĐĐC số 40) (KDC Ngư Uyên) – Hết khu dân cư sau Lăng họ PhạmVT18VT24,2VT32,1VT41,7
Phố Long TiếnThửa đất ông Biên (Thửa số 08, tờ BĐĐC số 35) (KDC Ngư Uyên) – Thửa đất ông Long (Thửa số 09, tờ BĐĐC số 36) (KDC Ngư Uyên)VT110VT25,5VT32,8VT42,2
Phố Độc LậpThửa đất ông Phao (Thửa số 83, tờ BĐĐC số 43) – Thửa đất ông Than (Thửa số 01, tờ BĐĐC số 37) (KDC Duẩn Khê)VT16VT22,4VT31,2VT41
Phố Đông KhêGiáp đất ông Luyện (Thửa số 354, tờ BĐĐC số 43) – Thửa đất ông Thoa (Thửa số 13, tờ BĐĐC số 44) (KDC Duẩn Khê)VT16VT22,4VT31,2VT41
Phố Chiến ThắngGiáp đất ông Vượng (Thửa số 87, tờ BĐĐC số 48) (KDC Duẩn Khê) – Thửa đất ông Khá (Thửa số 15, tờ BĐĐC số 37) (KDC Duẩn Khê)VT16VT22,4VT31,2VT41
Các đường trục chính trong Khu dân cư thuộc phường An Lưu cũ (mặt cắt ≥ 5m)Đầu đường – Cuối đườngVT18,4VT24,2VT32,1VT41,7
Các đường trục chính trong phạm vi phường An Lưu cũ (mặt cắt < 5m)Đầu đường – Cuối đườngVT15VT22,5VT31,3VT41
Các đường trục chính còn lại trong phạm vi phường Hiệp An cũĐầu đường – Cuối đườngVT14VT22,6VT31,3VT41,1
Tuyến đường mặt cắt từ 5m đến 9m thuộc KDC Ngư UyênGiáp đất ông Gặp thửa số 2, TBĐ 35 – Sân vận động (thửa 112, TBĐ 12)VT110VT25,5VT32,8VT42,2
Tuyến đường mặt cắt từ 5m đến 9m thuộc KDC Duẩn KhêSân vận động phường Long Xuyên cũ – Giáp đất ông Vượng (Thửa số 87, TBĐ số 48)VT18VT24,2VT32,1VT41,7
Khu tái định cư Long Xuyên: Đường trục chính mặt cắt trên 16 mĐầu đường – Cuối đườngVT112VT25,8VT32,9VT42,3
Khu tái định cư Long Xuyên: Đường nội bộ mặt cắt 17,5 mĐầu đường – Cuối đườngVT18,5VT25,5VT32,8VT42,2
Khu tái định cư Long Xuyên: Đường nội bộ mặt cắt 11,5 mĐầu đường – Cuối đườngVT16,5VT24,2VT32,1VT41,7
Khu đô thị Sinh thái Thành Công: Các thửa đất giáp đường có mặt cắt 29mĐường Trần Hưng Đạo – Đường Mạc ToànVT124VT2—VT3—VT4—
Khu đô thị Sinh thái Thành Công: Phố Hai Bà TrưngĐầu đường – Cuối đườngVT115VT2—VT3—VT4—
Khu đô thị Sinh thái Thành Công: Phố Tuệ TĩnhĐầu đường – Cuối đườngVT115VT2—VT3—VT4—
Khu đô thị Sinh thái Thành Công: Các thửa đất giáp đường có mặt cắt 12,5m đến 29mĐầu đường – Cuối đườngVT112VT2—VT3—VT4—
Các đường trong Khu tái định cư An LưuĐường Nguyễn Đại Năng – Phố Hoàng NgânVT123,5VT211VT35,5VT44,4
Các tuyến đường thuộc khu dân cư mới Phường Hiệp An (Sau chợ Kinh Môn) mặt cắt đường ≤ 13,5mĐầu đường – Cuối đườngVT115VT25,8VT32,9VT42,3
Các đường còn lại trong Điểm dân cư Rộc CửaĐầu đường – Cuối đườngVT112VT25,5VT32,8VT42,2
Các đường trong Điểm dân cư phía nam Lưu HạĐầu đường – Cuối đườngVT115VT25,8VT32,9VT42,3
Các đường trong Điểm dân cư số 3, KDC Lưu HạĐầu đường – Cuối đườngVT19VT24,2VT32,1VT41,7
Các đường trong Điểm dân cư Đầm CầuĐầu đường – Cuối đườngVT110VT25,5VT32,8VT42,2
Các đường trong Điểm dân cư Duẩn KhêĐầu đường – Cuối đườngVT15VT22,4VT31,2VT41
Điểm dân cư sau Lăng họ Phạm: Đường nội bộ mặt cắt trên 9mĐầu đường – Cuối đườngVT16VT22,4VT31,2VT41
Điểm dân cư sau Lăng họ Phạm: Đường nội bộ mặt cắt 5mĐầu đường – Cuối đườngVT15VT22,4VT31,2VT41

Bảng giá đất theo NQ 85/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố Hải Phòng, áp dụng từ 01/01/2026: giá đất ở theo bốn vị trí VT1 đến VT4 như phụ lục ghi (triệu đồng/m²); ô ghi — là phụ lục không ghi giá vị trí đó. Phụ lục còn có giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh. Đây là giá để tính nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không phải giá mua bán trên thị trường.

Nghị quyết bảng giá nói trên đã được sửa đổi, bổ sung bằng NQ 34/NQ-HĐND ngày 26/7/2026; một đợt điều chỉnh tiếp theo dự kiến được HĐND xem xét tại kỳ họp cuối năm 2026. Baselify chưa cập nhật các nội dung sửa đổi nên giá và tiêu chí xác định vị trí có thể khác; hãy đối chiếu với văn bản hiện hành hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi dùng.

Kết quả chỉ để tham khảo, không thay văn bản của cơ quan nhà nước.

Không thấy cảnh báo hoặc không có dữ liệu không có nghĩa là không có rủi ro.

Từ 01/01/2026 sổ không còn ghi thế chấp mới.

Chat với Rio thông thái

Hỏi AI hoặc gửi phản hồi