Diện tích và dân số
- Diện tích
- 1,32 km²
- Hạng 156/166 về diện tích
- Dân số
- 81.229 người
- Hạng 80/168 về dân số
- Mật độ
- 61.537 người/km²
- Hạng 7/166 về mật độ
- Tỷ trọng dân số
- 0,55%
- trong tổng dân số 168 đơn vị
Mật độ của phường An Đông gấp 28,6 lần mức chung của TP.HCM (2.152 người/km²).
Theo danh mục đơn vị hành chính cấp xã dự kiến kèm Công văn 2896/BNV-CQĐP của Bộ Nội vụ (27/05/2025); dân số theo Đề án sắp xếp năm 2025, không phải số liệu điều tra mới nhất. Hạng 1 là lớn nhất. Mật độ, hạng và tỷ trọng do Baselify tính từ hai số này.
Điểm tiện ích đã vẽ trên bản đồ
- Trường học
- 9 điểm
- Bệnh viện
- 4 điểm
- Chợ
- 3 điểm
- Siêu thị, trung tâm thương mại
- 6 điểm
- Công viên
- 11 điểm
Đây là số điểm do người đóng góp OpenStreetMap vẽ trong ranh phường An Đông, không phải số thực tế: nơi vẽ ít có thể vẫn có nhiều trường, chợ hay bệnh viện, nên đừng so số giữa các nơi. Trường học không gồm mầm non và đại học. Dữ liệu © những người đóng góp OpenStreetMap, giấy phép ODbL; trích ngày 31/10/2026.
Số liệu giá đất
- Thấp nhất
- 106 triệu/m²
- Nguyễn Thời Trung
- Trung vị
- 149,1 triệu/m²
- Hạng 10/168 trong TP.HCM
- Cao nhất
- 283 triệu/m²
- Nguyễn Trãi
Giá cao nhất gấp 2,7 lần giá thấp nhất trong phường An Đông; 30/30 dòng giá từ mức trung vị cả TP.HCM (15,9 triệu/m²) trở lên.
5 đường giá cao nhất
| Đường | Giá đất ở cao nhất |
|---|---|
| Nguyễn Trãi | 283 triệu/m² |
| An Dương Vương | 260 triệu/m² |
| Trần Hưng Đạo | 251,6 triệu/m² |
| Phước Hưng | 189,1 triệu/m² |
| Nguyễn Duy Dương | 183,1 triệu/m² |
Tính trên 30 dòng giá đất ở vị trí 1 của bảng giá bên dưới; trung vị và thứ hạng so với các phường, xã, đặc khu có bảng giá.
Gồm những đơn vị cũ nào
| Đơn vị cũ | Cách nhập | Quận, huyện cũ | Nay thuộc |
|---|---|---|---|
| Phường 5 | Nhập trọn | Quận 5 | Phường An Đông |
| Phường 7 | Nhập trọn | Quận 5 | Phường An Đông |
| Phường 9 | Nhập trọn | Quận 5 | Phường An Đông |
Theo khoản 12 Điều 1 NQ 1685/NQ-UBTVQH15.
Bảng giá đất nhà nước theo đoạn đường
| Đường | Đoạn từ – đến | Giá đất ở |
|---|---|---|
| An Bình | Trọn Đường | 113,7 triệu/m² |
| An Dương Vương | Huỳnh Mẫn Đạt Nguyễn Tri Phương – Nguyễn Tri Phương Ngô Quyền | 260 triệu/m² |
| Bạch Vân | Võ Văn Kiệt (hàm Tử cũ) Trần Tuấn Khải – Trần Tuấn Khải An Bình | 149,2 triệu/m² |
| Bùi Hữu Nghĩa | Trọn Đường | 167,3 triệu/m² |
| Chiêu Anh Các | Trọn Đường | 139,3 triệu/m² |
| Côngtrường An Đông | Trọn Đường | 174,6 triệu/m² |
| Đào Tấn | Trọn Đường | 119,4 triệu/m² |
| Hùng Vương | Trần Nhân Tôn – Ngô Quyền | 179,1 triệu/m² |
| Huỳnh Mẫn Đạt | Võ Văn Kiệt (hàm Tử cũ) Trần Hưng Đạo – Trần Hưng Đạo Trần Phú | 129,3 triệu/m² |
| Nghĩa Thục | Trọn Đường | 124,8 triệu/m² |
| Ngô Gia Tự | Nguyễn Tri Phương – Ngô Quyền | 162,4 triệu/m² |
| Ngô Quyền | Võ Văn Kiệt (hàm Tử cũ) Trần Hưng Đạo An Dương Vương – Trần Hưng Đạo An Dương Vương Nguyễn Chí Thanh | 113 triệu/m² |
| Nguyễn Chí Thanh | Trần Nhân Tôn – Ngô Quyền | 180,6 triệu/m² |
| Nguyễn Duy Dương | Nguyễn Trãi – Nguyễn Chí Thanh | 183,1 triệu/m² |
| Nguyễn Thời Trung | Trọn Đường | 106 triệu/m² |
| Nguyễn Trãi | Huỳnh Mẫn Đạt Nguyễn Tri Phương – Nguyễn Tri Phương Ngô Quyền | 283 triệu/m² |
| Nguyễn Tri Phương | Võ Văn Kiệt (hàm Tử cũ) Trần Hưng Đạo – Trần Hưng Đạo Nguyễn Chí Thanh | 145,2 triệu/m² |
| Nguyễn Văn Đùng | Trọn Đường | 123,6 triệu/m² |
| Nhiêu Tâm | Trọn Đường | 177,3 triệu/m² |
| Phan Văn Trị | Trọn Đường | 149 triệu/m² |
| Phước Hưng | Trọn Đường | 189,1 triệu/m² |
| Sư Vạn Hạnh | An Dương Vương – Nguyễn Chí Thanh | 169,7 triệu/m² |
| Trần Hưng Đạo | Huỳnh Mẫn Đạt Nguyễn Tri Phương – Nguyễn Tri Phương Ngô Quyền | 251,6 triệu/m² |
| Trần Nhân Tôn | An Dương Vương – Hùng Vương | 144,6 triệu/m² |
| Trần Phú | Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi An Dương Vương – Nguyễn Trãi An Dương Vương Trần Nhân Tôn | 137,9 triệu/m² |
| Trần Tuấn Khải | Trọn Đường | 137,4 triệu/m² |
| Võ Văn Kiệt (hàm Tử cũ) | Huỳnh Mẫn Đạt – Ngô Quyền | 157,8 triệu/m² |
| Trần Xuân Hoà | Trọn Đường | 115,9 triệu/m² |
| Yết Kiêu | Trọn Đường | 176,5 triệu/m² |
| Mạc Thiên Tích | Phước Hưng – Ngô Quyền | 123 triệu/m² |
Bảng giá đất theo NQ 87/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ 01/01/2026, giá đất ở vị trí 1. Đây là giá để tính nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không phải giá mua bán trên thị trường.