Bảng giá đất phường Long Trường, TP.HCM và các đơn vị cũ nhập vào

Gồm Phường Phú Hữu, Phường Long Trường (khoản 74 Điều 1 NQ 1685/NQ-UBTVQH15).

Bảng giá áp dụng từ · Tổng hợp từ bảng giá đất nhà nước

Diện tích và dân số

Diện tích
24,49 km²
Hạng 75/166 về diện tích
Dân số
73.669 người
Hạng 92/168 về dân số
Mật độ
3.008 người/km²
Hạng 101/166 về mật độ
Tỷ trọng dân số
0,50%
trong tổng dân số 168 đơn vị

Mật độ của phường Long Trường gấp 1,4 lần mức chung của TP.HCM (2.152 người/km²).

Theo danh mục đơn vị hành chính cấp xã dự kiến kèm Công văn 2896/BNV-CQĐP của Bộ Nội vụ (27/05/2025); dân số theo Đề án sắp xếp năm 2025, không phải số liệu điều tra mới nhất. Hạng 1 là lớn nhất. Mật độ, hạng và tỷ trọng do Baselify tính từ hai số này.

Điểm tiện ích đã vẽ trên bản đồ

Trường học
7 điểm
Bệnh viện
Chưa có điểm nào được vẽ
Chợ
2 điểm
Siêu thị, trung tâm thương mại
Chưa có điểm nào được vẽ
Công viên
4 điểm

Đây là số điểm do người đóng góp OpenStreetMap vẽ trong ranh phường Long Trường, không phải số thực tế: nơi vẽ ít có thể vẫn có nhiều trường, chợ hay bệnh viện, nên đừng so số giữa các nơi. Trường học không gồm mầm non và đại học. Dữ liệu © những người đóng góp OpenStreetMap, giấy phép ODbL; trích ngày 31/10/2026.

Số liệu giá đất

Thấp nhất
24,3 triệu/m²
Đường Số 9
Trung vị
29,6 triệu/m²
Hạng 81/168 trong TP.HCM
Cao nhất
66,2 triệu/m²
Đỗ Xuân Hợp

Giá cao nhất gấp 2,7 lần giá thấp nhất trong phường Long Trường; 33/33 dòng giá từ mức trung vị cả TP.HCM (15,9 triệu/m²) trở lên.

5 đường giá cao nhất

5 đường có giá đất ở cao nhất, phường Long Trường
Đỗ Xuân Hợp66,2 triệu/m²
Tam Đa60,8 triệu/m²
Lã Xuân Oai59,9 triệu/m²
Nguyễn Duy Trinh59,1 triệu/m²
Đường Liên Phườngphú Hữu56,7 triệu/m²

Tính trên 33 dòng giá đất ở vị trí 1 của bảng giá bên dưới; trung vị và thứ hạng so với các phường, xã, đặc khu có bảng giá.

Gồm những đơn vị cũ nào

Đơn vị cũ nhập vào phường mới
Phường Phú HữuNhập trọnPhường Long Trường
Phường Long TrườngNhập trọnPhường Long Trường

Theo khoản 74 Điều 1 NQ 1685/NQ-UBTVQH15.

Bảng giá đất nhà nước theo đoạn đường

Giá đất ở vị trí 1, phường Long Trường
Bưng Ông ThoànNguyễn Duy Trinh – Cầu Kinh45,4 triệu/m²
Đỗ Xuân HợpTrọn Đường66,2 triệu/m²
Đường Nguyễnthị TưTrọn Đường42,1 triệu/m²
Đường Liên Phườngphú HữuTrọn Đường56,7 triệu/m²
Gò CátTrọn Đường45,4 triệu/m²
Gò NổiTrọn Đường40,5 triệu/m²
Lã Xuân OaiCầu Tăng Long – Ngã Ba Long Trường59,9 triệu/m²
Nguyễn Duy TrinhCầu Xây Dựng – Tam Đa59,1 triệu/m²
Tam ĐaNguyễn Duy Trinh Cầu Hai Tý – Cầu Hai Tý Rạch Mương60,8 triệu/m²
Trường LưuNguyễn Duy Trinh – Cuối Đường50,2 triệu/m²
Võ Văn HátTrọn Đường43,7 triệu/m²
Võ Chí CôngCầu Bà Cua – Cầu Phú Hữu56,7 triệu/m²
Đường Nội Bộ Dự Án Khu Tái Định Cư An Việt, Phường Phu HữuTrọn Đường40,8 triệu/m²
Bùi Xuân TrạchNguyễn Duy Trinh – Cầu Phước Tấn29,6 triệu/m²
Đường Số 1Nguyễn Duy Trinh – Rạch Mương Chùa29,6 triệu/m²
Đường Số 2Nguyễn Duy Trinh – Sôngông Nhiêu29,6 triệu/m²
Đường Số 3Nguyễn Duy Trinh – Sôngông Nhiêu29,6 triệu/m²
Đường Số 4Nguyễn Duy Trinh – Đường Số 129,6 triệu/m²
Đường Số 6Nguyễn Duy Trinh – Đường Số 129,6 triệu/m²
Đường Số 7Nguyễn Duy Trinh – Cuối Tuyến29,6 triệu/m²
Đường Số 8Lã Xuân Oai – Cầu Tư Mèo29,2 triệu/m²
Đường Số 9Tam Đa – Cầu Mương Giữa24,3 triệu/m²
Đường Số 10Tam Đa – Cầu Ba Bụng24,3 triệu/m²
Đường 827Nguyễn Duy Trinh – Cuối Tuyến29,6 triệu/m²
Đường Số 20Bưng Ông Thoàn – Cuối Tuyến24,3 triệu/m²
Đường Số 44Đường Số 20 – Bưng Ông Thoàn24,3 triệu/m²
Đường Số 885Nguyễn Duy Trinh – Đường Số 2029,6 triệu/m²
Đường Số 963Nguyễn Duy Trinh – Cuối Tuyến29,6 triệu/m²
Đường Số 822Nguyễn Duy Trinh – Cuối Tuyến29,6 triệu/m²
Đường Số 836Nguyễn Duy Trinh – Đường Số 88229,6 triệu/m²
Đường Số 882Nguyễn Duy Trinh – Gò Cát29,6 triệu/m²
Đường Số 898Nguyễn Duy Trinh – Cuối Tuyến29,6 triệu/m²
Đường Số 970Nguyễn Duy Trinh – Cầu Băng Rạch29,6 triệu/m²

Bảng giá đất theo NQ 87/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ 01/01/2026, giá đất ở vị trí 1. Đây là giá để tính nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không phải giá mua bán trên thị trường.

Kết quả chỉ để tham khảo, không thay văn bản của cơ quan nhà nước.

Không thấy cảnh báo hoặc không có dữ liệu không có nghĩa là không có rủi ro.

Từ 01/01/2026 sổ không còn ghi thế chấp mới.

Chat với Rio thông thái

Hỏi AI hoặc gửi phản hồi