Diện tích và dân số
- Diện tích
- 35,21 km²
- Hạng 64/166 về diện tích
- Dân số
- 103.643 người
- Hạng 59/168 về dân số
- Mật độ
- 2.944 người/km²
- Hạng 102/166 về mật độ
- Tỷ trọng dân số
- 0,71%
- trong tổng dân số 168 đơn vị
Mật độ của xã Xuân Thới Sơn gấp 1,4 lần mức chung của TP.HCM (2.152 người/km²).
Theo danh mục đơn vị hành chính cấp xã dự kiến kèm Công văn 2896/BNV-CQĐP của Bộ Nội vụ (27/05/2025); dân số theo Đề án sắp xếp năm 2025, không phải số liệu điều tra mới nhất. Hạng 1 là lớn nhất. Mật độ, hạng và tỷ trọng do Baselify tính từ hai số này.
Điểm tiện ích đã vẽ trên bản đồ
- Trường học
- 9 điểm
- Bệnh viện
- Chưa có điểm nào được vẽ
- Chợ
- 9 điểm
- Siêu thị, trung tâm thương mại
- 1 điểm
- Công viên
- 2 điểm
Đây là số điểm do người đóng góp OpenStreetMap vẽ trong ranh xã Xuân Thới Sơn, không phải số thực tế: nơi vẽ ít có thể vẫn có nhiều trường, chợ hay bệnh viện, nên đừng so số giữa các nơi. Trường học không gồm mầm non và đại học. Dữ liệu © những người đóng góp OpenStreetMap, giấy phép ODbL; trích ngày 31/10/2026.
Số liệu giá đất
- Thấp nhất
- 11,5 triệu/m²
- Nguyễnthị Đành
- Trung vị
- 15,4 triệu/m²
- Hạng 93/168 trong TP.HCM
- Cao nhất
- 37,5 triệu/m²
- Nguyễn Văn Bứa
Giá cao nhất gấp 3,3 lần giá thấp nhất trong xã Xuân Thới Sơn; 11/23 dòng giá từ mức trung vị cả TP.HCM (15,9 triệu/m²) trở lên.
5 đường giá cao nhất
| Đường | Giá đất ở cao nhất |
|---|---|
| Nguyễn Văn Bứa | 37,5 triệu/m² |
| Hương Lộ 60 (lê Lợi) | 36 triệu/m² |
| Lê Quang Đao (quốc Lộ 22) | 33,8 triệu/m² |
| Đường Song Hành Quốc Lộ 22 | 30,3 triệu/m² |
| Nguyễn Thi Sóc | 26,3 triệu/m² |
Tính trên 23 dòng giá đất ở vị trí 1 của bảng giá bên dưới; trung vị và thứ hạng so với các phường, xã, đặc khu có bảng giá.
Gồm những đơn vị cũ nào
| Đơn vị cũ | Cách nhập | Nay thuộc |
|---|---|---|
| Xã Tân Thới Nhì | Nhập trọn | Xã Xuân Thới Sơn |
| Xã Xuân Thới Đông | Nhập trọn | Xã Xuân Thới Sơn |
| Xã Xuân Thới Sơn | Nhập trọn | Xã Xuân Thới Sơn |
Theo khoản 132 Điều 1 NQ 1685/NQ-UBTVQH15.
Bảng giá đất nhà nước theo đoạn đường
| Đường | Đoạn từ – đến | Giá đất ở |
|---|---|---|
| Đặngcông Bỉnh | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Nguyễn Văn Bứa | 18,5 triệu/m² |
| Dươngcông Khi (đường Liên Xã Tân Hiệp - Tân Thới NHÌ-XUÂN Thới THƯỢNG- Vĩnh Lộc)' | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Nguyễn Văn Bứa | 20 triệu/m² |
| Đường Song Hành Quốc Lộ 22 | Lê Lợi – Lê Thi Hồng Gấm | 30,3 triệu/m² |
| Hương Lộ 60 (lê Lợi) | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Lê Thi Hồng Gấm | 36 triệu/m² |
| Nguyễn Thi Sóc | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Đường Số - MH2 | 26,3 triệu/m² |
| Nguyễnthi Thử | Nguyễn Văn Bứa (tỉnh Lộ 9) – Phan Văn Hớn (tỉnh Lộ 14) | 18 triệu/m² |
| Nguyễn Văn Bứa | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) Phan Văn Hớn – Phan Văn Hớn Giáp Tỉnh Long An | 37,5 triệu/m² |
| Lê Quang Đao (quốc Lộ 22) | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Ngã 4 Hồng Châu Cầu An Hạ | 33,8 triệu/m² |
| Trần Văn Mười | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Đường Số - MH4 | 19,6 triệu/m² |
| Võ Thi Hồi | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) Kênh Tiêu Liên Xã – Kênh Tiêu Liên Xã Nguyễnthị Thử | 25 triệu/m² |
| Trương Thị Như | Trọn Đường | 15,3 triệu/m² |
| Nguyễn Thị Nuôi | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Lê Lợi | 15,3 triệu/m² |
| Nguyễnthị Đành | Nguyễn Văn Bứa – Dương Công Khi | 11,5 triệu/m² |
| Lê Thị Hồng Gấm | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Lê Thị Hồng Gấm | 13,8 triệu/m² |
| Nguyễn Thị Ly | Trọn Đường | 13,8 triệu/m² |
| Lê Thị Sẻ | Nguyễn Văn Bứa – Lê Thị Kim | 15 triệu/m² |
| Lê Thị Kim | Kênh Tiêu Liên Xã – Dương Công Khi | 15 triệu/m² |
| Đườngphan Thị Lan (xuân Thới 2 Và Xuân Thới Sơn 20) | Trần Văn Mười – Nguyễnthị Thử | 14,6 triệu/m² |
| Nguyễnthị Bảy(xuân Thới 3) | Lê Quang Đạo (quốc Lộ 22) – Trần Văn Mười | 15,4 triệu/m² |
| Trần Thị Đừng (xuân Thới 8) | Trần Văn Mười – Võ Thị Hồi | 15,4 triệu/m² |
| Phạm Thị Mân (xuân Thới 23) | Trần Văn Mười – Xuân Thới 15 | 15,4 triệu/m² |
| Lê Thị My (xuân Thới 5) | Trần Văn Mười – Tân Tiến 8 | 15,4 triệu/m² |
| Khu Tái Định Cư Vành Đai 3 | Trọn Đường | 25 triệu/m² |
Bảng giá đất theo NQ 87/2025/NQ-HĐND, áp dụng từ 01/01/2026, giá đất ở vị trí 1. Đây là giá để tính nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không phải giá mua bán trên thị trường.