Bảng giá đất phường Gia Viên, Hải Phòng và các đơn vị cũ nhập vào

Gồm Phường Đằng Giang, Phường Cầu Đất, Phường Lạch Tray, Phường Gia Viên, Phường Đông Khê (khoản 11 Điều 1 NQ 1669/NQ-UBTVQH15).

Bảng giá áp dụng từ · Tổng hợp từ bảng giá đất nhà nước

Số liệu giá đất

Thấp nhất
23 triệu/m²
Khu TĐC dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Đông Khê 2: Khu 2,1 ha): Đường rộng 5m, 6m
Trung vị
50 triệu/m²
Hạng 1/114 trong Hải Phòng
Cao nhất
160 triệu/m²
Cầu Đất

Giá cao nhất gấp 7,0 lần giá thấp nhất trong phường Gia Viên; 66/66 dòng giá từ mức trung vị cả Hải Phòng (15 triệu/m²) trở lên.

5 đường giá cao nhất

5 đường có giá đất ở cao nhất, phường Gia Viên
Cầu Đất160 triệu/m²
Trần Phú150 triệu/m²
Điện Biên Phủ130 triệu/m²
Lạch Tray130 triệu/m²
Lê Hồng Phong120 triệu/m²

Tính trên 66 dòng giá đất ở vị trí 1 của bảng giá bên dưới; trung vị và thứ hạng so với các phường, xã, đặc khu có bảng giá.

Gồm những đơn vị cũ nào

Đơn vị cũ nhập vào phường mới
Phường Đằng GiangNhập trọnPhường Gia Viên
Phường Cầu ĐấtNhập một phầnPhường Gia Viên và Phường Lê Chân
Phường Lạch TrayNhập một phầnPhường Gia Viên và Phường Lê Chân
Phường Gia ViênPhần còn lại sau khi táchPhường Hồng Bàng và Phường Ngô Quyền và Phường Gia Viên
Phường Đông KhêPhần còn lại sau khi táchPhường Ngô Quyền và Phường Gia Viên

4 đơn vị cũ chỉ nhập một phần vào đây, phần còn lại thuộc phường khác. Theo khoản 11 Điều 1 NQ 1669/NQ-UBTVQH15.

Bảng giá đất nhà nước theo đoạn đường

Giá đất ở theo vị trí 1 đến 4, phường Gia Viên
Điện Biên PhủNgã tư Trần Hưng Đạo – Ngã sáuVT1130VT249,1VT339VT429,3
Cầu ĐấtĐầu đường – Cuối đườngVT1160VT250,4VT340,5VT431,5
Lạch TrayNgã tư Thành đội – Ngã tư Quán MauVT1130VT249,1VT339VT429,3
Lạch TrayNgã tư Quán Mau – Cuối đườngVT1100VT245VT336VT427
Lương Khánh ThiệnCầu Đất – Ngã ba Trần Bình TrọngVT1120VT248,6VT337,8VT427
Lương Khánh ThiệnNgã ba Trần Bình Trọng – Ngã sáuVT1100VT245VT336VT427
Trần PhúNgã tư Cầu Đất – Ngã tư Điện Biên PhủVT1150VT250,1VT339,5VT429,5
Đà NẵngNgã sáu (Đà Nẵng) – Ngã sáu Máy Tơ (Nút GT LHP)VT1100VT245VT336VT427
Lê LợiĐầu đường – Cuối đườngVT1110VT248VT338,5VT427
Trần Nhật DuậtĐầu đường – Cuối đườngVT1100VT245VT336VT427
Nguyễn KhuyếnĐầu đường – Cuối đườngVT1100VT245VT336VT427
Phạm Ngũ LãoĐầu đường – Cuối đườngVT1100VT245VT336VT427
Trần Bình TrọngĐầu đường – Cuối đườngVT1100VT245VT336VT427
Lê Hồng PhongNgã sáu Máy Tơ (Nút GT LHP) – Đường Nguyễn Bỉnh KhiêmVT1120VT248,6VT337,8VT427
Văn CaoNgã tư Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hết địa phận phườngVT190VT240,5VT332,4VT424,3
Chu Văn AnĐầu đường – Cuối đườngVT150VT227VT322,5VT415,8
Phạm Minh ĐứcĐầu đường – Cuối đườngVT170VT236VT331,5VT422,1
Phố CấmLê Lợi – Nguyễn Hữu TuệVT150VT227VT322,5VT415,8
Phố CấmNguyễn Hữu Tuệ – Đầu ngõ 161 lối vào Đầm LácVT140VT224VT319,5VT415,5
An ĐàLạch Tray – Đường Lê Quang ĐạoVT160VT227VT322VT415,5
An ĐàĐường Lê Quang Đạo – Ngã ba đi Đông KhêVT150VT224VT319,5VT415,5
An ĐàNgã ba đi Đông Khê – Đường Nguyễn Bỉnh KhiêmVT140VT218VT315VT412
Lương Văn CanĐầu đường – Cuối đườngVT150VT227VT322,5VT415,8
Nguyễn Bỉnh KhiêmLạch Tray – Lê Hồng PhongVT150VT227VT322,5VT415,8
Nguyễn BìnhVăn Cao – Lạch TrayVT160VT232,4VT327VT418,9
Đội CấnĐầu đường – Cuối đườngVT140VT224VT319,5VT415,5
Phó Đức ChínhĐầu đường – Cuối đườngVT140VT224VT319,5VT415,5
Đông KhêĐầu đường – Cuối đườngVT140VT224VT319,5VT415,5
Nguyễn Hữu TuệĐầu đường – Cuối đườngVT130VT218VT315VT412
Phụng PhápNguyễn Bỉnh Khiêm – Đỗ NhuậnVT134VT220,4VT317VT413,6
Đường mương Đông Bắc (dự án 1B)Hồ An Biên – Đường Đà NẵngVT130VT218VT315VT412
Đoạn đường 81 An ĐàAn Đà – Đường vòng hồ An BiênVT130VT218VT315VT412
Đường vào khu dân cư Đồng RàoĐầu đường – Cuối đườngVT130VT218VT315VT412
Đường vòng hồ Nhà hátĐầu đường – Cuối đườngVT130VT218VT315VT412
Đường rộng trên 30m thuộc dự án Ngã 5 sân bay Cát Bi và các đường có mặt cắt tương tự nối ra đường Lê Hồng PhongĐầu đường – Cuối đườngVT170VT2—VT3—VT4—
Đường rộng trên 22m đến ≤ 30m thuộc dự án Ngã 5 sân bay Cát Bi và các đường có mặt cắt tương tự nối ra đường Lê Hồng PhongĐầu đường – Cuối đườngVT160VT2—VT3—VT4—
Đường rộng từ 15m đến ≤ 22m thuộc dự án Ngã 5 sân bay Cát Bi và các đường có mặt cắt tương tự nối ra đường Lê Hồng PhongĐầu đường – Cuối đườngVT150VT2—VT3—VT4—
Đường rộng dưới 15m thuộc dự án Ngã 5 sân bay Cát Bi và các đường có mặt cắt tương tự nối ra đường Lê Hồng PhongĐầu đường – Cuối đườngVT140VT224VT319,5VT415,5
Ngõ 71 đường Đông Khê đi ra đường rộng trên 22m đến 30m (Dự án Ngã 5 - Sân bay Cát Bi)Đầu đường – Cuối đườngVT136,5VT221,9VT318,25VT414,6
Ngõ 213 đường Đông Khê đi ra đường Lê Hồng PhongĐầu đường – Cuối đườngVT136,5VT221,9VT318,25VT414,6
Ngõ 275 đường Đông Khê đi ra đường Lê Hồng PhongĐầu đường – Cuối đườngVT140VT224VT319,5VT415,5
Ngõ 111 đường Đông Khê đi ra đường rộng trên 22m đến 30m (Dự án Ngã 5 - Sân bay Cát Bi)Đầu đường – Cuối đườngVT136,5VT221,9VT318,25VT414,6
Ngõ 169 đường Đông Khê đi ra đường rộng trên 22m đến 30m (Dự án Ngã 5 - Sân bay Cát Bi)Đầu đường – Cuối đườngVT136,5VT221,9VT318,25VT414,6
Ngõ 189 đường Đông Khê đi ra đường rộng trên 22m đến 30m (Dự án Ngã 5 - Sân bay Cát Bi)Đầu đường – Cuối đườngVT136,5VT221,9VT318,25VT414,6
Đường vành đai hồ Tiên NgaĐầu đường – Cuối đườngVT130VT218VT315VT412
Đỗ NhuậnVăn Cao – Hết địa phận phườngVT160VT232,4VT327VT418,9
Đường vào khu DA Đầm TrungĐầu đường – Cuối đườngVT150VT227VT322,5VT415,8
Đường vòng hồ An BiênĐầu đường – Cuối đườngVT130VT218VT315VT412
Vũ Trọng KhánhĐầu đường – Cuối đườngVT150VT227VT322,5VT415,8
Đoạn đường quy hoạch thuộc dự án xây dựng nhà ở 106 Lương Khánh ThiệnĐầu đường – Cuối đườngVT190VT2—VT3—VT4—
Đường rộng trên 22m (thuộc các khu TĐC dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Đông Khê 2 (Khu cây đa 13 gốc)Đầu đường – Cuối đườngVT140VT2—VT3—VT4—
Đường rộng trên 12m đến ≤ 22m (thuộc các khu TĐC dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Đông Khê 2 (Khu cây đa 13 gốc)Đầu đường – Cuối đườngVT135VT2—VT3—VT4—
Đường rộng ≤ 12m (thuộc các khu TĐC dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Đông Khê 2 (Khu cây đa 13 gốc)Đầu đường – Cuối đườngVT135VT2—VT3—VT4—
Bạch Thái BưởiCầu Vượt Lạch Tray – Hết địa phận phường (giáp cầu vượt Nguyễn Bỉnh Khiêm và đường Lê Hồng Phong)VT135VT221VT317,5VT414
Đường Thiên LôiLạch Tray – Hết địa phận phườngVT150VT227VT322,5VT415,8
Đường ngõ 89 An ĐàĐầu đường – Cuối đườngVT130VT218VT315VT412
Đường Bùi ViệnGiáp địa phận phường Lê Chân – Giáp địa phận phường Hải AnVT145VT227VT322,5VT418
Đường Lê Quang ĐạoLê Lợi – Đông KhêVT180VT240,5VT333,8VT423,6
Đường Lê Quang ĐạoĐông Khê – An ĐàVT175VT235,1VT329,3VT420,5
Đường Lê Quang ĐạoAn Đà – Nguyễn Bỉnh KhiêmVT170VT232,4VT327VT418,9
Khu TĐC dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Đông Khê 2: Khu 2,1 ha): Đường rộng 8m, 9m,10mĐầu đường – Cuối đườngVT129VT2—VT3—VT4—
Khu TĐC dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Đông Khê 2: Khu 2,1 ha): Đường rộng 5m, 6mĐầu đường – Cuối đườngVT123VT2—VT3—VT4—
Khu TĐC dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Đông Khê 2: Khu 0,6ha: Đường rộng 8m, 9m,10mĐầu đường – Cuối đườngVT130VT2—VT3—VT4—
Khu TĐC dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Đông Khê 2: Khu 0,6ha: Đường rộng 5m, 6mĐầu đường – Cuối đườngVT124VT2—VT3—VT4—
Đường rộng trên 13,5m (thuộc Dự án ĐTXD hạ tầng kỹ thuật phục vụ các dự án đầu tư cải tạo Chung cư cũ trên địa bàn phường Gia Viên)Đầu đường – Cuối đườngVT129,43VT2—VT3—VT4—
Đường rộng ≤ 13,5m (thuộc Dự án ĐTXD hạ tầng kỹ thuật phục vụ các dự án đầu tư cải tạo Chung cư cũ trên địa bàn phường Gia Viên)Đầu đường – Cuối đườngVT124,64VT2—VT3—VT4—

Bảng giá đất theo NQ 85/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố Hải Phòng, áp dụng từ 01/01/2026: giá đất ở theo bốn vị trí VT1 đến VT4 như phụ lục ghi (triệu đồng/m²); ô ghi — là phụ lục không ghi giá vị trí đó. Phụ lục còn có giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh. Đây là giá để tính nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không phải giá mua bán trên thị trường.

Nghị quyết bảng giá nói trên đã được sửa đổi, bổ sung bằng NQ 34/NQ-HĐND ngày 26/7/2026; một đợt điều chỉnh tiếp theo dự kiến được HĐND xem xét tại kỳ họp cuối năm 2026. Baselify chưa cập nhật các nội dung sửa đổi nên giá và tiêu chí xác định vị trí có thể khác; hãy đối chiếu với văn bản hiện hành hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi dùng.

Nơi cùng đơn vị cũ

Các nơi khác có chung ít nhất một đơn vị cũ bị chia với phường Gia Viên.

Kết quả chỉ để tham khảo, không thay văn bản của cơ quan nhà nước.

Không thấy cảnh báo hoặc không có dữ liệu không có nghĩa là không có rủi ro.

Từ 01/01/2026 sổ không còn ghi thế chấp mới.

Chat với Rio thông thái

Hỏi AI hoặc gửi phản hồi